quốc sử

Học thuật
Thân thiện
quốc sử

Một học sinh đang đọc một cuốn sách quốc sử trong thư viện.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lịch sử của một quốc gia: "Quốc sử" lịch sử được ghi chép, nghiên cứu biên soạn về chính quốc gia mình. Đây bộ sử chính thức, phản ánh quá trình hình thành, phát triển các sự kiện trọng đại của dân tộc.
    • Môn học lịch sử quốc gia: "Quốc sử" còn có thể chỉ môn học hoặc lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu về lịch sử nước nhà.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Học sinh cần hiểu biết về quốc sử để thêm yêu Tổ quốc. (Học sinh cần hiểu biết về lịch sử nước nhà để thêm yêu Tổ quốc.)
    • Các nhà sử học đang nghiên cứu quốc sử thời kỳ trung đại. (Các nhà sử học đang nghiên cứu lịch sử quốc gia thời kỳ trung đại.)
    • Ông ấy một chuyên gia am hiểu sâu sắc về quốc sử. (Ông ấy một chuyên gia am hiểu sâu sắc về lịch sử nước nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần quốc sử": ý thức, tinh thần trân trọng gìn giữ lịch sử dân tộc.

    • Giáo dục phải khơi dậy tinh thần quốc sử trong thế hệ trẻ. (Giáo dục phải khơi dậy ý thức về lịch sử dân tộc trong thế hệ trẻ.)
  • "biên niên quốc sử": bộ sử được ghi chép theo trình tự thời gian của quốc gia.

    • Bộ "Đại Việt sử ký toàn thư" một bộ biên niên quốc sử nổi tiếng. (Bộ "Đại Việt sử ký toàn thư" một bộ sử ghi theo thứ tự thời gian của quốc gia nổi tiếng.)
Biến thể từ liên quan
  • Quốc sử quán (danh từ): Cơ quan chuyên trách việc ghi chép, biên soạn lưu trữ lịch sử chính thức của quốc gia dưới các triều đại phong kiến ngày xưa.

    • Quốc sử quán triều Nguyễn đã để lại nhiều tư liệu quý giá. (Cơ quan biên soạn sử triều Nguyễn đã để lại nhiều tư liệu quý giá.)
  • Sử học (danh từ): Ngành khoa học nghiên cứu về lịch sử nói chung.

  • Dân tộc sử (danh từ): Lịch sử của một dân tộc, thường được dùng với nghĩa tương tự "quốc sử".
Từ đồng nghĩa
  • Lịch sử dân tộc: lịch sử của một dân tộc, quốc gia.
  • Sử nước nhà: lịch sử của đất nước mình (cách nói thân mật, gần gũi hơn).
Thành ngữ liên quan
  • "Ôn cố tri tân" (溫故知新): Ôn lại chuyện để hiểu biết chuyện mới. Thành ngữ này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học hỏi từ quốc sử.
    • Chúng ta nên theo tinh thần "ôn cố tri tân", học từ quốc sử để xây dựng tương lai. (Chúng ta nên theo tinh thần ôn lại cái để biết cái mới, học từ lịch sử nước nhà để xây dựng tương lai.)
quốc sử

Một học sinh đang đọc một cuốn sách quốc sử trong thư viện.

  1. Sử của nước mình.Quốc sử quán. Cơ quan ghi chép các sự kiện lịch sử hoặc biên soạn sách lịch sử của các triều đại phong kiến.